Sản phẩm ENICEFA
Thông tin chi tiết :

Tên sản phẩm: ENICEFA
Mã sản phẩm: 311

                                                                           

ENICEFA

CÔNG THỨC:

Cefaclor monohydrat tương đương Cefaclor ……………………….… 125mg

Tá dược: …………..………………………………………….. vừa đủ gói 3g

(Xanhthan gum, Lactose, Sachelac 80, Acesulfame-K, bột mùi dâu, màu đỏ Erythrosine)

DẠNG BÀO CHẾ:Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

DƯỢC LỰC HỌC:

-         Cefaclro là kháng sinh nhóm cephalosporin dạng uống, bán tổng hợp, thuộc thế hệ 2, có tác dụng diệt khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

-         Phổ kháng khuẩn: Cefaclo in vitro có tác dụng đối với phần lớn vi khuẩn được phân lập từ người bệnh: Staphylococcus, kể cả những chủng sinh ra penicilinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính,tuy nhiên có biểu hiện kháng chéo giữa cefaclo với methicillin; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan huyết beta nhóm A); Maraxella (Brahamella) catarrhalis; Haemophilus influenzae (kể cả những chủng sinh ra betalactamase, kháng ampicillin); Escherichia coli; Proteus mirabilis; Klebsiella spp; Citrobacter diversus,; Neisseria gonnorrhoae;…

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu:Thuốc được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Uống liều 250mg và 500mg lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng đạt 7 và 13microgam/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không đổi, nồng độ đỉnh lúc này chỉ đạt 50% đến 75% so với uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút.

Phân bố:Cefaclor được phân bố rộng khắp cơ thể, có thể đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Khoảng 25% cefaclo gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ:Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận, tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ. Cefaclo đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh trong nước tiểu đạt được 600 và 900 microgam/ml. Thời gian bán thải của cefaclo trong huyết tương từ 30 – 60 phút, thời gian này kéo dài hơn ở người có chức năng thận giảm, nếu mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải kéo dài từ 2,3 – 2,8 giờ. Một ít cefaclo được đào thải qua thẩm phân máu.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và phần mềm.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH  DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Người lớn:

-         Liều thường dùng: uống 250mg (2 gói 125mg) mỗi 8 giờ.

-         Viêm họng, viêm amiđan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: uống 250mg (2 gói 125mg) ngày 3 lần.

-         Đối với nhiễm khuẩn nặng: uống 500mg/lần (4 gói 125mg), ngày 3 lần.

-         Liều giới hạn kê đơn: 4g/ngày.

Trẻ em:

-         Liều thường dùng: uống 20-40mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 2-3 lần.

-         Viêm tai giữa: uống 40mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 2 lần uống, liều tổng cộng trong ngày không được quá 1g.

-         Liều tối đa: 1g/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-         Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-         Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai:Chỉ được dùng khi thật cần thiết do chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ nào ở người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:Nồng độ Cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. tác động của thuốc lên trẻ bú mẹ chưa rõ nhưng nên lưu ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Đôi khi bị ảnh hưởng do tác dụng không mong muốn đau đầu, buồn nôn, ảo giác.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

-         Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mẫm cảm với penicillin do có mẫn cảm chéo.

-         Dùng thuốc dài ngày có thể gây viêm đại tràng giải mạc, thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

-         Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nặng.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG T ƯƠNG TÁC KHÁC.

-         Dùng đồng thời cefaclor với warfarin hiếm khi gây tăng thời  gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Nên theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều cần thiết khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

-         Probenecid làm tăng nồng độ cefaclo trong huyết thanh.

-         Dùng đồng thời thuốc với aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính với thận.

-         Test coombs(+) giả khi sử dụng thuốc. Trong khi làm phản ứng chéo truyền  máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclo trước khi sinh, phản ứng này có thể dương tính  do thuốc.

-         Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

-         Ước tính khoảng 4% người bệnh dùng cefaclor gặp những tác dụng không mong muốn. Ban da và tiêu chảy thường gặp nhất, ngoài ra còn tăng bạch cầu ưa eosin trong máu.

-         Ít gặp: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida.

-         Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Steven Johnson, hội chứng Lyell, ban da mụn mủ toàn thân; viêm đại tràng giả mạc; giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết; tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật; cơn động kinh, tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, ảo giác, lú lẫn; đau khớp.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

-         Triệu chứng:Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

-         Xử trí:Cần xem xét đến khả năng qua liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần rửa dạ dày trừ khi uống liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu bằng cách uống than hoạt nhiều lần.

ĐÓNG GÓI:Hộp 12 gói x 3g.

BẢO QUẢN:Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm.

HẠN DÙNG:36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:TCCS.

SỐ ĐĂNG KÝ:VD-26316-17

SẢN XUẤT BỞI:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ SINH HỌC Y TẾ

Lô III-18 đường 13, KCN Tân Bình, Q. Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.