Sản phẩm A.T Flu
Thông tin chi tiết :

Tên sản phẩm: A.T Flu
Mã sản phẩm: 312

Dung dịch uống

A.T Flu

CÔNG THỨC: Cho 5ml dung dịch uống

Guaifenesin …………........................ 100mg

Phenylephrin hydroclorid …………..... 2,5mg

Dextromethorphan hydrobromid ……… 5mg

Tá dược vừa đủ 5ml

(Sucrose, acid citric, sucralose, acid tartric, sorbitol 70%, natri benzoat, erythrosin, hương dâu, nước tinh khiết).

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Dược động học:

-         Guafenesin được hấp thu nhanh sau khi uống, chuyển hóa nhanh do oxy hóa thánh beta –(2 methoxy-phenoxy) lactic acid và được bài thiết qua nước tiểu.

-         Phenylephrin hydrochlorid được hấp thu thất thường từ đường tiêu hóa và trải qua chuyển hóa lần đầu nhờ aminoamin oxidase ở ruột và gan. Phenylephrin dùng theo đường uống có sinh khả dụng giảm so với đường khác. Bài tiết qua nước tiểu gần như hoàn toàn dưới dạng liên hợp với sulfat.

-         Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Dextromethorphan được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Dược lực học:

-         Guafenesin có tác dụng long đờm, nới lỏng tình trạng tắc nghẽn trong ngực và cổ họng.

-         Phenylephrin hydrochlorid là một chất kích thích chọn lọc thụ thể adrenergic alpha 1, gây co mạch dẫn tới tăng huyết áp và phản xạ nhịp tim chậm. Cải thiện sự thông thoáng của của mũi và đường dẫn ổ xoang, tác dụng này có thể cũng làm giảm đau đầu do xoang.

-         Dextromethorphan có tác dụng giảm ho. Nó ảnh hưởng đến các tín hiệu trong não kích hoạt phản xạ ho. Nó ảnh hưởng đến các tín hiệu trong não kích hoạt phản xạ ho. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan tới morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Không có tác dụng long đờm.

CHỈ ĐỊNH:

-         Điều trị các triệu chứng cảm như ho, nghẹt mũi do kích ứng, cảm lạnh hay cúm. Thuốc không dùng để điều trị ho do hút thuốc, hen suyễn, viêm phế quản mạn hay khí phế thũng.

LIỀU DÙNG:

Đối với quy cách ống uống 5ml:

-         Từ 4- 5 tuổi: Uống 1 ống mỗi 4 giờ, không quá 6 ống trong 24 giờ.

-         Từ 6- 11 tuổi: Uống 2 ống mỗi 4 giờ, không quá 12 ống trong 24 giờ.

Đối với quy cách chai:

-         Từ 4- 5 tuổi: Uống 5ml (đong bằng cốc đong kèm theo) mỗi 4 giờ, không quá 6 liều trong 24 giờ.

-         Từ 6- 11 tuổi: Uống 10ml (đong bằng cốc đong kèm theo) mỗi 4 giờ, không quá 6 liều trong 24 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-         Không dùng cho trẻ dưới 4 tuổi.

-         Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-         Bệnh nhân đang hoặc đã dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần trước đó.

THẬN TRỌNG:

-         Thận trọng với bệnh nhân đã mắc các bệnh: tăng huyết áp hay bệnh động mạch vành, bệnh đái tháo đường, bệnh tăng nhãn áp, động kinh hoặc rối loạn co giật khác, tiền liệt tuyến hoặc các vấn đề đi tiểu, pheochromocytoma (một khối u tuyến thượng thận), hoặc ho có đờm, ho do khí phế thũng hoặc viêm phế quản mạn tính. Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh tim, tuyến giáp, ho mạn tính, dai dẳng.

-         Ngưng thuốc nếu có dấu hiệu căng thẳng, chóng mặt, mất ngủ; triệu chứng không cải thiện được trong vòng 7 ngày hay có sốt; ho kéo dài hơn 7 ngày, tái phát hay có sốt, phát ban, nhức đầu dai dẳng vì đây có thể là dấu hiệu bệnh tiến triển nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

-         Phản ứng dị ứng: Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

-         Tim mạch: Tác dụng phụ tim mạch gồm đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, và trụy tim mạch và tử vong.

-         Đường tiêu hóa: Tác dụng phụ lên đường tiêu hóa gồm buồn nôn và nôn, đau thượng vị.

-         Hệ thống thần kinh: Tác dụng phụ lên hệ thống thần kinh bao gồm lo lắng, mất ngủ, chóng mặt, choáng váng, run rẩy, ảo giác, co giật, thần kinh trung ương trầm cảm, sợ hãi, lo âu, đau đầu, và tăng kích thích hoặc bị kích động.

-         Hô hấp: Khó khăn về đường hô hấp.

-         Chung: Tác dụng phụ nói chung gồm yếu và buồn ngủ nhẹ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

-         Không sử dụng thuốc nếu bệnh nhân đã sử dụng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần bao gồm isocarboxazid, phenelzin, rasagilin, selegilin và tranylcypromin. Triệu chứng khi tương tác với ức chế MAO gồm tăng thân nhiệt, ảo giác hoặc hôn mê.

-         Hậu quả của tương tác: Dextromethorphan và thuốc ức chế MAO là tương tác nghiêm trọng, có thể gây hội chứng serotonin với các triệu chứng như lú lẫn, ảo giác, co giật, tăng nhịp tim, ra mồ hôi, run, co thắt cơ bắp, buồn nôn, tiêu chảy, trường hợp nặng có thể dẫn đến hôn mê, thậm chí tử vong. Phenylephrin và thuốc ức chế MAO có thể gây tăng huyết áp, có khi nghiêm trọng cần chăm sóc y tế khi có các biểu bất ngờ: đau đầu, nhìn mờ, lú lẫn, co giật, đau ngực, buồn nôn hoặc nôn, tê liệt đột ngột hoặc yếu (đặc biệt ở một bên cơ thể), khó nói,… cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng.

SỬ DỤNG CHO  PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thuốc sử dụng cho trẻ em, không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc có khả năng làm giảm khả năng suy nghĩ và phản xạ. Nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Phenylephrin:

-         Tiệu chứng: dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, đau đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.

-         Xử trí: tăng huyết áp có thể khắc phục bằng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5-10mg, tiêm tĩnh mạch, nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.

Dextromethorphan:

-         Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

-         Xử trí: điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng hợp liều 10mg.

Guafenesin:

-         Triệu chứng cấp tính: nếu dùng guafenesin với liều cao hơn liều điều trị thông thường có thể gây buồn nôn, nôn.

-         Xử trí: rửa dạ dày nếu phát hiện sớm, chữa triệu chứng.

-         Mãn tính: lạm dụng chế phẩm có chứa guafenesin có thể gây sỏi thận.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp  30 ống nhựa uống x 5ml.

Hộp 1 chai x 60ml

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ ≤30 độ C, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: TCCS

SỐ ĐĂNG KÝ: VD-25628-16

Sản xuất tại nhà máy CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Lô C16. Đường số 9, KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Không sử dụng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.