Sản phẩm VATIRINO
Thông tin chi tiết :

Tên sản phẩm: VATIRINO
Mã sản phẩm: 313

                                                                            

VATIRINO

Paediatric

Cefpodoxime Proxetil USP

 

THÀNH PHẦN:Mỗi ml có chứa:

Cefpodoxime Proxetil tương đương Cefpodoxime 20mg.

Tá dược: Sucrose (Dried), Citric acid (Anhydrous), Sodium citrate Dihydrate (Dried), Methocel A-15, Propylene glycol Alginate, Gum guar, Aerosil-200 (Dried), Saccharin Sodium, Sodium Lauryl Sulphate, Raspberry Powder Flavour, Cherry Powder Flavour.

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefpodoxime proxetillà khángsinhcephalosporinthế hệ 3phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống. Đây là tiền dược của Cefpodoxim.

-         Cơ chế tác dụng: Tác dụng kháng khuẩn của cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự Acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ  mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.

-         Phổ kháng khuẩn: Cefpodoxime có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.Thuốc ổn định đối với beta-lactamase. Phổ kháng khuẩn bao gồm Streptococcusaureus ngoại trừStreptococcusđề kháng methicillin,Streptococcus pneumoniae,Streptococcupyogenes, Streptococcuagalactiae  và Streptococcuspp. khác (nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H.para-influenzae, Morxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, E.coli, Klebsiella pneuminiae, Proteus vulgaris,providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

-         Hấp thu: Cefpodoxime proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxime trong cơ thể. Cefpodoxime được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bới các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxime có tác dụng.

-         Phân bố: Sau khi dùng liều 100mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4µg/ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 29%. Nồng độ cefpodoxime trong các mô thay đổi tùy các liều khác nhau của cefpodoxime proxetil theo bảng dưới đây:

 

Liều lượng

Nồng độ µg/g

100mg

Amiđan

0,24

200mg

Phổi

0,63

300mg

Nốt bỏng ở da

1,6

 

-         Chuyển hóa: Trên in vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime.

-         Thải trừ: Khoảng 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy huyết tương khoảng 2,8 giờ.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

Chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau:

-         Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên kể cả viêm tai giữa cấp, viêm xoang amiđan và viêm họng.

-         Nhiễm khuẩn đương hô hấp dưới kể cả viêm phế quản và viêm phổi.

-         Nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng.

-         Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

-         Nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn:

-         Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên kể cả viêm tai giữa cấp, viêm xoang amiđan và viêm họng: 100mg (tương đương 5ml), 2 lần mỗi ngày (200mg, 2 lần mỗi ngày trong trường hợp viêm xoang).

-         Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới kể cả viêm phế quản và viêm phổi: 100-200mg (tương đương 5ml - 10ml), 2 lần mỗi ngày.

-         Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 200mg (tương đương 10ml), 2 lần mỗi ngày.

-         Nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng: 100mg (tương đương 5ml), 2 lần mỗi ngày.

-         Nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng: 200mg (tương đương 10ml).

Trẻ em:

-         15 ngày đến 6 tháng tuổi: 4mg/kg, mỗi 12 giờ.

-         6 tháng đến 2 tuổi: 40mg, mỗi 12 giờ.

-         3-8 tuổi: 80mg, mỗi 12 giờ.

-         Trên 9 tuổi: 100mg, mỗi 12 giờ.

Ở những bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa các liều dùng nên được tăng đến 24 giờ. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân sơ gan.

Thuốc nên được uống cùng thức ăn.

Dạng bào chế này thích hợp cho trẻ em.

 

Cách pha thuốc:

Lắc đều chai thuốc trước khi pha với nước. Để pha thành 30ml hỗn dịch, thêm vào lọ 20ml nước đun sôi để nguội và lắc đều cho bột trộn đều với nước. Hỗn dịch này chỉ dùng được trong 7 ngày với điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefpodoxime proxetil hoặc nhóm kháng sinh cephalosporin.

Những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

Cảnh giác:

- Trước khi trị liệu với cefpodoxime proxeitl nên cẩn thận xác định xem bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn trước đó với cefpodoxime, các cephalosporin khác, penicillin, hay với các thuốc khác không. Thận trọng khi dùng cefpodoxime cho những bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, vì sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactamase đã được chứng minh rõ ràng và có thể xảy ra lên đến 10% ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Ngưng thuốc nếu phản ứng dị ứng với cefpodoxime proxetil xảy ra. Các phản ứng quá mẫn cấp nghiêm trọng có thể phải yêu cầu điều trị bằng epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác kể cả thở oxy, truyền dịch, dùng thuốc kháng histamin đường tĩnh mạch, và kiểm soát đường thở.

- Viêm kết tràng màng giả đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn kể cả cefpodoxime, và có thể thay đổi mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế, cần cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng các tác nhân kháng khuẩn.

- Điều trị với các kháng sinh phổ rộng kể cả cefpodoxime proxetil làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột già và có thể cho phép sự tăng trưởng quá mức của clostridia. Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tố được sinh ra do clostridium difficile là nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do kháng sinh.

Sau khi chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc được thiết lập, các biện pháp trị liệu nên được bắt đầu. Trường hợp trung bình đến nặng, nên kiểm soát ngay dịch và chất điện giải, bổ sung protein, và điều trị bằng một tác nhân kháng khuẩn có hiệu quả lâm sàng chống lại viêm đại tràng do clostridium difficile.

Thận trọng:

Ở những bệnh nhân thiểu niệu thoáng qua hoặc dai dẳng do suy thận, nên giảm tổng liều hàng ngày của cefpodoxime proxetil vì nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cao và kéo dài có thể xảy ra ở những bệnh nhân này sau những liều thông thường. Như các cephalosprin khác, cefpodoxime nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân điều trị đồng thời cới các thuốc lợi tiểu mạnh.

Cũng như các kháng sinh khác, dùng kéo dài cefpodoxime có thể dẫn đến sự tăng trưởng quá mức của những vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình trị liệu các biện pháp thích hợp nên được dùng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng cho phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loài động vật thí nghiệm không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai.

Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu được kiểm soát đầy đủ và thích hợp trên phụ nữ có thai. Vì thế, cefpodoxime có thể được dùng cho phụ nữ có thai chỉ khi thật sự cần thiết.

Sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú:

Cefpodoxime được bài tiết vào sữa mẹ. Vì khả năng có những phản ứng nghiêm trọng xảy ra cho trẻ đang bú mẹ, nên cần có quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Tác dụng không mong muốn được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng là nhẹ và thoáng qua, bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2.

Khi chỉ định thuốc này đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận.

Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định thuốc này với probenecid.

Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporin làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

QUÁ LIỀU:

Qua nghiên cứu độc tính của thuốc trên loài gặm nhấm cho thấy liều 5g/kg thể trọng không xảy ra bất kỳ phản ứng phụ nào.

Quá liều đối với cefpodoxime proxetil chưa được ghi nhận. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng của nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Với hỗn dịch pha hạn dùng 7 ngày với điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT KHI BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30 độ C), nơi khô ráo.

Bảo quản hỗn dịch pha trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C. Nên sử dụng hỗn dịch đã pha trong 7 ngày.

TIÊU CHUẨN CỦA THUỐC: USP 30.

ĐÓNG GÓI: Hộp 1 chai 30ml.

SĐK: VN-15799-12

SẢN XUẤT BỞI: NOVO Healthcare and Pharma Ltd.

Factory: Plot-2, Road-11, Block C, Section 6, Mirpur, Dhaka 1216, Bangladesh.