BATIMIN125

Tổng đài tư vấn: 0975203821 - 024.2214.6826

Batimin 125 điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.

Công thức:

  • Cefdinir…………… 125mg.
  • Tá dược…….. vừa đủ 1 gói. (Xanhthan gum, Lactose, Bột Talc, Bột mùi Tutti Fruiti, Aerosil, Đường trắng)

Dược lực học của Batimin 125mg:

  • Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, tác dụng bằng cáh ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với một số men beta-lactamase, vì vậy nhiều chủng kháng penicilin và một vài cephalosporin vẫn còn nhạy cảm với cefdinir.
  • Cefdinir tác dụng hầu hết trên các vi khuẩn như:
    • Các vi khuẩn Gram(+) hiếu khí: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniea (chủng nhạy cảm với penicilin). Strptococcus pyogenes.
    • Các vi khuẩn Gram (-) hiếu khí: Heamophilus influenzae, Heamophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Cefdinir không tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Staphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.

Dược động học :

  • Hấp thu:Cefdinir được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 2-4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống vào khoảng 16-25%.
  • Phân bố: Cefdinir phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể, khoảng 60-70% liều uống gắn kết với protein huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ.
  • Thải trừ:Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và thải trừ trong nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ. Độ thanh thải cefdinir giảm ở người thiểu năng thận.

Chỉ định:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniea (chủng nhạy cảm với penicilin), H. influenzae, H. parainfluenzae hoặc M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase); viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa cấp doS. pneumoniea (chủng nhạy cảm với penicilin), H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức da chưa biến chứng do S. aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase) và S. pyogenes.

Liều lượng và cách dùng:

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 600mg/lần/ngày hoặc 300mg x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: 14mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: không được khuyên dùng.
  • Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <30ml/phút):
    • Người lớn: 300mg x 1 lần/ngày.
    • Trẻ em: 7mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày (tối đa 300mg).
  • Bệnh nhân phải lọc máu kéo dài:
    • Người lớn: 300mg mỗi 48 giờ.
    • Trẻ em: 7mg/kg thể trọng (tối đa 300mg) mỗi 48 giờ.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Những lưu ý và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

  • Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào có chứa cefdinir.
  • Dùng cefdinir dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Thận trọng khi dùng thuốc trên những người có tiền sử viêm đại tràng, suy thận, tiền sử dị ứng với penicilin.
  • Đã có báo cáo về việc sử dụng cefdinir gây tiêu chảy và viêm đại tràng do Clostridium difficile (viêm ruột kết màng giả)

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu trên đối tượng này

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

  • Tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ và thoáng qua như: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, nổi mẩn, viêm âm đạo.
  • Hiếm gặp: khó tiêu, đầy hơi, táo bón, phân khác thường, nôn, biếng ăn, chóng mặt, mất ngủ, giảm bạch cầu.
  • Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu tiêu chảy và nôn kéo dài, nổi mẩn hoặc xuất hiện cơn động kinh.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn

gặp phải khi sử dụng thuốc

Thời kỳ mang thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi dùng cefdinir trên người mang thai. Do đó phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.

- Thời ký cho con bú: người mẹ uống liều 600mg/ngày không tìm thấy cefdinir trong sữa mẹ,nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong thời kỳ cho con bú.

Qúa liều và xử trí:

- Triệu chứng: Các thông tin về tình trạng quá liều do cefdinir chưa được thiết lập trên người, các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm Beta-lactam đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy hay co giật.

- Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể. Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận.

Đóng gói: Gói 2,5g. Hộp 20 gói.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng và ẩm.

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ