CEFNAXL

Tổng đài tư vấn: 0975203821 - 024.2214.6826

Thành phần:

Mỗi viên nang cứng Cefnaxl có chứa:Cefdinir   300mg

Tá dược: .... vđ 1 viên

CHỈ ĐỊNH

Cefdinir được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây các bệnh được liệt kê dưới đây.

Người lớn và thanh thiếu niên

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh b-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả các chủng sinh b-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh b-lactamase).

Cơn cấp của viêm phế quản mãn tính do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh b-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả các chủng sinh b-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh b-lactamase).

Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh b-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh b-lactamase).

Viêm họng/ Viêm amiđan do Streptococcus pyogenesNhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh b-lactamase) và Streptococcus pyogenes

Bệnh nhân nhi

Viêm tai giữa do vi khuẩn cấp tính gây bởi Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh b-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh b-lactamase).

Viêm họng/ Viêm amiđan do Streptococcus pyogenes

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh b-lactamase) và Streptococcus pyogenes

Để làm giảm sự phát triển vi khuẩn đề kháng thuốc và duy trì tính hiệu quả của cefdinir và các kháng sinh khác, chỉ nên dùng cefdinir để điều trị hoặc ngăn ngừa các nhiễm trùng đã biết là do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi đã có thông tin về cấy vi khuẩn và tính nhạy cảm của nó, nên xem xét chọn lọc hoặc điều chỉnh liệu pháp kháng sinh.   

                     LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Người lớn và thanh thiếu niên

Liều khuyến cáo và thời gian điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và thanh thiếu niên được mô tả ở bảng dưới đây; tổng liều hàng ngày đối với tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg. Cách dùng một lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả tương tự như cách dùng 2 lần/ngày. Cách dùng một lần/ngày chưa được nghiên cứu đối với bệnh viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn da; vì vậy, nên dùng viên nang cefdinir hai lần/ngày đối với các nhiễm khuẩn này. Có thể uống viên nang cefdinir mà không cần quan tâm đến bữa ăn.

Người lớn và thanh thiếu niên (³ 13 tuổi)

Loại nhiễm khuẩn

Liều dùng

Thời gian điều trị

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Cơn cấp tính của viêm phế quản mãn

300 mg mỗi 12 giờ
hoặc 600 mg mỗi 24 giờ

5 đến 10 ngày
10 ngày

Viêm xoang hàm trên cấp tính

300 mg mỗi 12 giờ
hoặc 600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày
10 ngày

Viêm họng/ Viêm amiđan

300 mg mỗi 12 giờ
hoặc 600 mg mỗi 24 giờ

5 đến 10 ngày
10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân nhi

Liều khuyến cáo và thời gian điều trị các nhiễm khuẩn ở bệnh nhân nhi được mô tả ở bảng dưới đây; tổng liều hàng ngày đối với tất cả các nhiễm khuẩn là 14 mg/kg, đến liều tối đa là 600 mg mỗi ngày. Cách dùng một lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả tương tự như cách dùng 2 lần/ngày. Cách dùng một lần/ngày chưa được nghiên cứu đối với nhiễm khuẩn da; vì vậy, nên dùng chế phẩm cefdinir dạng hỗn dịch uống hai lần/ngày đối với loại nhiễm khuẩn này. Viên nang Cefnaxl không phù hợp để chia liều cho trẻ em nên dùng dạng hỗn dịch uống.

Bệnh nhân nhi (6 tháng đến 12 tuổi)

Loại nhiễm khuẩn

Liều dùng

Thời gian điều trị

Viêm tai giữa do vi khuẩn cấp tính

7 mg/kg mỗi 12 giờ
hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ

5 đến 10 ngày
10 ngày

Viêm xoang hàm trên cấp tính

7 mg/kg mỗi 12 giờ
hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ

10 ngày
10 ngày

Viêm họng/ Viêm amiđan

7 mg/kg mỗi 12 giờ
hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ

5 đến 10 ngày
10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không gây biến chứng

7 mg/kg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân suy thận

Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine <30 ml/phút, liều cefdinir nên dùng là 300 mg một lần/ngày.

Ở những bệnh nhân ngoại trú, khó đo được độ thanh thải creatinine. Tuy nhiên, có thể dùng công thức sau để ước lượng độ thanh thải creatinine (CLcr) ở những bệnh nhân trưởng thành. Để sự ước lượng có giá trị, nồng độ creatinine huyết thanh nên được phản ánh ở mức ổn định của chức năng thận.

Nam:  CLcr =

(cân nặng) (140 – tuổi)

(72)(nồng độ creatinine huyết thanh)

 

Nữ:     CLcr =

0,85 giá trị trên

trong đó, thanh thải creatinine là mL/phút, tuổi là năm, cân nặng là kg, và nồng độ creatinine huyết thanh là mg/dL.

Có thể dùng công thức sau để ước lượng độ thanh thải creatinine ở bệnh nhân nhi:

     CLcr = K x

Chiều dài hay chiều cao cơ thể

nồng độ creatinine huyết thanh

trong đó K = 0,55 đối với bệnh nhân nhi >1 tuổi và 0,45 đối với nhũ nhi (lên đến 1 tuổi).

Trong công thức trên, thanh thải creatinine là mL/phút/1,73 m2, chiều dài hay chiều cao cơ thể là cm, và nồng độ creatinine huyết thanh là mg/dL.

Đối với bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinine <30 mL/phút/1,73 m2, liều cefdinir nên dùng là 7 mg/kg (lên đến 300 mg) uống một lần/ngày.

Bệnh nhân lọc máu

Lọc máu loại được cefdinir ra khỏi cơ thể. Những bệnh nhân lọc máu thường xuyên, liều đầu khởi đầu khuyến cáo là 300 mg hoặc 7 mg/kg hai ngày một lần. Cuối mỗi đợt lọc máu, nên dùng 300 mg (hoặc 7 mg/kg). Các liều dùng tiếp theo (300 mg hoặc 7 mg/kg) nên uống hai ngày một lần.  

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định cefdinir cho những bệnh nhân đã biết dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Trước khi điều trị với cefdinir, nên xác định thận trọng xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm trước đó với cefdinir, các cephalosporin khác, penicillin, hoặc với các thuốc khác. Nếu dùng cefdinir cho những bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, nên dùng thận trọng bởi vì dị ứng chéo giữa các kháng sinh beta-lactam đã được chứng minh rõ ràng và có thể xảy ra đến 10% trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin.

Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefdinir, nên ngưng thuốc. Phản ứng quá mẫn cảm cấp tính nghiêm trọng có thể cần phải điều trị với epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác, kể cả thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch các thuốc kháng histamine, các corticosteroid, các amine tăng áp và mở thông đường thở nếu có chỉ định trên lâm sàng.

Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh, kể cả cefdinir và có thể giới hạn ở mức nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Vì vậy, cần phải xem xét chẩn đoán bệnh này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Điều trị bằng các kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường ở kết tràng và có thể cho phép sự tăng trưởng quá mức của clostridium. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng độc tố do Clostridium difficile là nguyên nhân hàng đầu gây viêm kết tràng do dùng kháng sinh. 

Sau khi chẩn đoán viêm kết tràng giả mạc đã được xác lập, nên tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp. Các trường hợp viêm kết tràng giả mạc nhẹ thường đáp ứng với việc ngưng thuốc. Các trường hợp từ trung bình đến nặng, nên điều trị bằng cách bổ sung protein, nước và các chất điện giải, và điều trị bằng một kháng sinh có hiệu quả trên lâm sàng đối với Clostridium difficile.

THẬN TRỌNG

Kê toa cefdinir trong trường hợp chỉ định dự phòng hoặc nhiễm trùng không do vi khuẩn thì không chắc đem lại hiệu quả cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn đề kháng thuốc.

Như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị lâu dài có thể làm xuất hiện và gây tăng trưởng nhanh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Cần phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu xảy ra bội nhiễm trong quá trình điều trị, nên dùng biện pháp điều trị thay thế thích hợp.

Như các kháng sinh phổ rộng khác, nên cẩn thận khi kê toa cefdinir cho những bệnh nhân có tiền sử viêm kết tràng.

Ở những bệnh nhân suy thận thoáng qua hoặc dai dẳng (thanh thải creatinine <30 ml/phút), tổng liều hàng ngày của cefdinir nên giảm.

Sử dụng cho bệnh nhân nhi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ sơ sinh và nhũ nhi dưới 6 tháng tuổi chưa được xác minh.

Sử dụng cho người già: Không cần điều chỉnh liều dùng ở người già trừ khi chức năng thận bị tổn hại nghiêm trọng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Sử dụng cho phụ nữ có thai:

Cefdinir không gây quái thai trên chuột lớn khi uống liều lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều dùng cho người dựa trên mg/kg/ngày, 11 lần dựa trên mg/m2/ngày) hoặc trên thỏ ở liều uống lên đến 10 mg/kg/ngày (gấp 0,7 lần liều dùng cho người dựa trên mg/kg/ngày, 0,23 lần dựa trên mg/m2/ngày).

Trên thỏ, đã quan sát thấy độc tính trên thỏ mẹ (giảm cân) ở liều dung nạp tối đa 10 mg/kg/ngày nhưng không có tác dụng phụ trên các con sinh ra. Giảm cân cũng xảy ra trên bào thai chuột ở liều 100 mg/kg/ngày và trên chuột con ở liều 32 mg/kg/ngày. Không thấy có sự ảnh hưởng đến các thông số sinh sản trên cơ thể mẹ hoặc sự sống sót của các con sinh ra, sự phát triển, hành vi hoặc chức năng sinh sản. chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Sau khi uống các liều 600 mg, không phát hiện thấy cefdinir trong sữa mẹ.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có tác động.

QUÁ LIỀU

Chưa có thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các nghiên cứu độc tính cấp trên loài gặm nhấm, một liều uống 5600 mg/kg không gây ra các tác dụng phụ. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi quá liều với các kháng sinh b-lactam khác gồm buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Lọc máu loại được cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều này có ích trong trường hợp quá liều gây phản ứng ngộ độc nghiêm trọng, đặc biệt là nếu chức năng thận bị tổn thương.

BẢO QUẢN   : Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng

NHÀ SẢN XUẤT: XL LABORATORIES PVT,LTD - INDIA

cập nhật ......