IRONAGAN

Tổng đài tư vấn: 0975203821 - 024.2214.6826

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi 10ml dung dịch chứa:

Sắt (dưới dạng sắt gluconat ) ……………….. 50mg

Mangan (dưới dạng Mangan gluconat) ……… 1.33mg

Đồng (dưới dạng đồng gluconat) …………….0.7mg

Tá dược: Glycerin, glucose, sucralose, acid citric khan, natri citrat, natri benzoat, xanthan gum, màu caramen, hương tutti fruitti, hight fructose corn syrup (HFCS), nước tinh khiết.

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch uống có màu nâu đen, có vị ngọt, mùi trái cây.

CHỈ ĐỊNH:

  • Thiếu  máu do thiếu sắt.
  • Điều trị dự phòng cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: Dự phòng thiếu chất sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:

Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống vào lúc đói, nhưng thuốc có khả năng kích ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước.

Liều điều trị:

  • Người lớn: 100mg đến 200mg chất sắt tương đương 2-4 ống/ngày chia làm nhiều lần
  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 3mg đến 6mg sắt nguyên tố/kg mỗi ngày chia 3 lần.
  • Phụ nữ đang mang thai: 50mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ).
  • Phụ nữ đang cho con bú: 50mg chất sắt (1 ống) mỗi ngày.

Thời gian điều trị:

Thời gian phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục vụ với nguồn dự trữ sắt: người lớn khoảng 600mg ở phụ nữ và 1200mg ở nam giới.

Thiếu máu do thiếu sắt: 3 đến 6 ngày tùy theo mức độ hao hụt nguồn dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.

Hiệu quả điều trị chỉ có được sau 3 tháng điều trị, dựa trên sự điều chỉnh được tình trạng thiếu máu (Hb, MCV) và phục hồi lượng sắt dự trữ (Sắt trong huyết thanh và độ bão hòa transferrin)

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Thiếu máu không do thiếu sắt.
  • Quá tải chất sắt.
  • Bệnh Thelassemie.
  • Thiếu máu do suy tủy.
  • Loét dạ dày tá tràng cấp tính.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Uống nhiều trà sẽ giảm hấp thu sắt.
  • Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường
  • Để tránh khả năng răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.
  • Trong thuốc có chứa tá dược: Glucose, sucralose: không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.

Glycerin: Có thể gây nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Phụ nữ có thai: Sử dụng được cho phụ nữ có thai.
  • Cho con bú: Sử dụng được cho phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:

Không nên phối hợp: Chế phẩm sắt (dạng muối, đường tiêm): xỉu, thẩm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophiline.

Thận trọng khi phối hợp:

Ciprofloxacin: sắt làm giảm sinh khả dụng Ciprofloxacin, dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.

Cyclin (đường uống), Diphosphonat (đường uống): sắt làm giảm hấp thu của các thuốc này ở đường tiêu hóa, cần dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.

Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al, và Ca (bao phủ niêm mạ dạ dày-ruột): làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Đánh giá các tác động không mong muốn dựa trên số liệu tần suất sau:

Rất thường gặp ( 1/10), thường gặp (1/100ADR<1/10), ít gặp (1/1.000ADR<1/100), hiếm gặp (1/.10.000ADR<1/1.000), rất hiếm gặp (ADR<1/10.000), tần suất không xác định (tần suất không thể ước lượng được từ  dữ liệu có sẵn).

Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen, răng đen.

Trong một số trường hợp có thể thấy nổi ban da.

Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Có thể gây đau bụng cấp, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn phục hồi có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị: trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt-huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin  (5-10g deferoxamin hòa tan trong 50-100ml nước) vào dạ dày qua ống thông. Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn. Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm định nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Sắt cần thiết cho cơ thể để tổng hợp heme, một thành phần của Hemoglobin, myoglobin và các metal-protein khác trong cơ thể. Sắt tham gia trong các quá trình oxi hóa – khử.

Thiếu sắt là nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu do dinh dưỡng của người. Nguyên nhân thiếu sắt có thể do thức ăn thiếu sắt, do kém hấp thu, do mất máu hoặc do tăng nhu cầu như trong thời kỳ mang thai, trẻ em đang lớn. Đồng và Mangan là thành phần quan trọng của hệ thống men trong cơ thể đồng thời cũng tham gia trong các quá trình oxy hóa-khử. Thiếu đồng có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của sắt và sự giải phóng sắt từ tế bào lưới nội mô.

Mangan là một nguyên tố cần thiết cho xương, da, dây chằng, chức năng của insulin, đồng thời cũng là tác nhân hoạt hóa của một số enzym, mangan cần thiết cho quá trình phát triển bình thường của người và có vai trò trong tổng hợp cholestrol (một thành phần của nhiều hormon) và sản xuất tinh trùng.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sắt: muối sắt ít được hấp thu khi uống (10% đến 20% lượng uống vào). Mức hấp thu tăng lên khi lượng sắt dự trữ bị giảm. Nơi hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Cơ chế của sắt xâm nhập vào tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa hiện nay chưa được biết.

Đồng: xấp xỉ 50% lượng đồng uống vào được hấp thu tại dạ dày. Đồng được biến đổi hoàn toàn trong máu bằng cách gắn với albumin, tiếp theo gắn với một protein đặc biệt của đồng (ceruloplasmin). Đồng được tích lũy tronggan và tủy xương dưới dạng metallothionein. Bình thường đồng được bài xuất qua mật, nơi đóng một vai trò quan trọng trong sự hằng định nội môi của đồng.

Mangan: được hấp thu từ ruột non và được chuyển qua máu, gắn với một β1-globulin, transmanganin. Mangan được bài xuất qua mật và qua thành ruột, nguyên tố này còn được bài xuất trong dịch tụy. Một lượng rất nhỏ bài xuất qua nước tiểu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Ống 10ml, hộp 20 ống.

BẢO QUẢN:  Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC: TCCS

NHÀ SẢN XUẤT: CÔNG TY CỔ PHẦN 23 THÁNG 9

11 Tân Hóa, Phường 4, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh.