A.T ARGININ 800

Tổng đài tư vấn: 0975203821 - 024.2214.6826

CÔNG THỨC: (Cho một ống 10ml)

-Arginin hydroclorid …………… 800mg

- Tá dược vưa đủ 10ml.

(Surose, Sucralose, Natri EDTA, natri bicarbon-at, Acid hypophosphorous, Màu sunset yellow, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Hương cam, Nước tinh khiết)

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Dược động học:
Arginin hydroclorod hấp thu tốt qua đương tiêu hóa, nống độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginin hydroclorod kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành ornithin và ure bằng cách thủy phân nhóm guanidine dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

Dược lực học:

Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình ure đối với những bệnh nhận thiếu hụt các enzyme: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphate synthase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthase (ASS), hay argininoccinat lyase (ASL). Dùng Arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa diji hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình ure ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với ammoniac và tạo con đường chọn lọc cho qua trình đào thải nitrogen. Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp.

Lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự phân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginine kích thích giải phóng glucagon.

CHỈ ĐỊNH:

- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.

- Điều trị duy trì cho bệnh  nhận tăng ammoniac máu bị citrulin máu, argininoccinic niệu

- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.

- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.

- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng ammoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, argininoccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.

LIỀU DÙNG:

*Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase: Đường uống.

  • Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 34 lần.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 34 lần.

*Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginoccinic niệu: Đường uống.

  • Trẻ sơ sinh: 100175 mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100175 mg/kg/lần, dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

*Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu: Người lớn, uống 3-6 g/ngày.

*Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị tim mạch ổn định: Người lớn, uống 6-21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g.

*Bổ sung dinh dưỡng cho người rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, argininosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase: Người lớn, uống 3-20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhận rối loạn chu trình ure kèm thiếu hụt enzyme arginase.

THẬN TRỌNG:

Bởi vì tính an toàn và hiệu quả trên phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa được xác lập, thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thực sự cần thiết.

Nên ngừng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra.

Arginin có thể làm thay đổi tỷ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thể tăng khi dùng arginine cho những bệnh nhân bị bệnh thận hay bị khó tiểu.

Arginin chứa một hàm lượng cao nitrogen chuyển hóa, nên đánh giá tác động tạm thời lượng cao nitrogen trên thận trước khi bắt đầu điều trị với arginin. Arginin không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu cơ huyết, và không nên dùng trong trường hợp rối loạn trên.

TÁC DỤNG PHỤ:

Đau và chướng bụng, giảm tiều cầu, tăng chứng xanh tím đầu chi, tăng BUN, creatinin và creatinin huyết thanh.

Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramin.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Nồng độ insulin trong huyết tương do sự kích thích của arginine có thể tăng cao hơn bởi các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin.

Dùng các thuốc trị tiểu đường sulfonylurea đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginine.

Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginine điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai: Những nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên thỏ và chuột ở liều cao gấp 12 lần liều dùng cho người và không thấy biểu hiện nào về sự suy giảm khả năng sinh sản hay tổn hại đến bào thai do arginine. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản trên thú vật thì không phải luôn luôn có dự báo được đáp ứng trên người, do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú: Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

TRÌNH BÀY: Hộp 30 ống nhựa uống x 10ml.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ

SĐK: VD-24128-16

SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Lô C16, Đường số 9, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh