ENICEFA

Tổng đài tư vấn: 0975203821 - 024.2214.6826

CÔNG THỨC:

Cefpodoxim proxetil

Tương đương Cefpodoxim …………….. 200mg

Tá dược …………………………. Vừa đủ 1 viên

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có sự bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra. Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn gram dương như phế cầu khuẩn ( S.pneumoniae), các liên cầu khuẩn ( Streptococcus) nhóm A, B, C, G và cá tụ cầu khuẩn (Staphylococus aureus, S. epidermidis) có hay không tạo ra beta-lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicilin do thay đổi protein gắn penicillin. Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn gram âm, trực khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn gram âm gây bệnh quan trọng như  E. coli, Klebsialla, Proteus mirabilisCitrobacter. Cefpodoxim bền vững đối với beta-lactamase do Haemophilus infuenzae, Moraxella catarrhalisNeisseria sinh ra. Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterrobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

*Hấp thu: Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và dược chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng. Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%, và tăng lên khi dùng chung với thức ăn. Không xảy ra biến đổi sinh học ở gan và thận.

*Phân bố: Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Sau khi uống 1 liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4µg/ml, 2,3µg/ml, 3,9µg/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg.

*Thải trừ: Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Thời gian bán thải là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. thời gian bán thải tang lên  đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Khoảng 29% – 38 % liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

CHỈ ĐỊNH:

Cefpodoxim được dùng để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng so các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus infuenzae nhạy cảm ( kể cả các chủng sinh beta-lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do H. influenza hoặc Moraxella catarrharis, không sinh beta-lactamase.

Để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên ( đau họng, viêm amiđan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu.

Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng  nhạy cảm S. pneumoniae,H. influenza ( kể cả các chủng sinh beta-lactamase) hoặc  B. catarrhalis.

Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng ( viêm bàng quang) docacs chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc  Staphylococcus saprophyticus.

Một liều duy nhất 200mg cefpodoxim được dùng để điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn-trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhea.

Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁC DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

*Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

- Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều dùng là 1 viên/lần, ngày 2 lần, trong 10 haowcj 14 ngày tương ứng.

- Điều trị viêm họng và/ hoặc viêm amiđan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng, liều dùng là ½ viên/lần, ngày 2 lần, trong 5-10m ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

- Điều trị các nhiễm khuẩn da hoặc tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 2 viên/lần, ngày 2 lần, trong 7-14 ngày.

- Điều trị lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam và nữ và các bệnh lậu hậu môn- trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ, dùng 1 liều duy nhất 1 viên, tiếp theo là điều trị bằng doxycycline uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

*Trẻ em:

- Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em 5 tháng – 12 tuổi, liều dùng 5mg/kg ( tối đa 200mg) mỗi 12 giờ, hoặc 10mg/kg ( tối đa 400mg) ngày 1 lần, trong 10 ngày.

- Điều trị viêm phế quản, viêm amiđan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng – 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/kg ( tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày.

- Để điêu trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:

+ Trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng.

+ Từ 15 ngày- 6 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày, chia 2 lần.

+ Từ 6 tháng – 2 tuổi: 40mg/lần, ngày 2 lần.

+ Từ 3-8 tuổi: 80mg/lần, ngày 2 lần.

+ Từ 9-13 tuổi: 100mg/lần, ngày 2 lần.

*Liều cho người suy thận: Giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinine ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ/lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

CHỐNG CHỈ  ĐỊNH:

Không được dùng cefpodoxim cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

 

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỰNG THUỐC:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Cần sử dụng thận trọng đối với người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid sẽ làm giảm hấp thu thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc gây đau đầu, cần sử dụng thận trọng ở người lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

- Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.

- Ít gặp: phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp, phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

- Hiếm gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn,tăng trương lực, chóng mặt, hoa mắt.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

*Thời kỳ mang thai: Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai, tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

*Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

*Triệu chứng: Phần lớn thuốc chỉ gây nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.

*Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể. Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể góp phần làm giảm nồng độ cefpodoxim, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận. Tuy nhiên, chủ yếu việc điều trị quá liều là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.

ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên – Hộp 2 vỉ

BẢO QUẢN: Nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sang và ẩm.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

SẢN XUẤT BỞI: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế.

Lô III-18 đường 13, KCN Tân Bình, Q. Tân Phú, Tp . Hồ Chí Minh